Trường hợp được xóa nợ thuế

Pháp luật về quản lý thuế quy định trong một số trường hợp đặc biệt người nợ thuế sẽ được xóa nợ. Vậy trường hợp nào được xóa nợ thuế? Hồ sơ, thủ tục thế nào?

Giọng nữ
Nhập chú thích

 1. Trường hợp nào được xóa nợ thuế 2025?

Theo quy định tại Điều 85 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hiện nay có 04 trường hợp được xóa nợ thuế, cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp và hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản phải thanh toán theo quy định pháp luật về phá sản và đồng thời không còn tài sản nào để nộp tiền thuế.

(2) Cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản nào, kể cả tài sản được thừa kế để nộp thuế.

(3) Các khoản nợ thuế của người nộp thuế không thuộc mục (1), (2) nêu trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản nợ thuế này đã quá 10 năm tính từ ngày hết thời hạn phải nộp thuế mà không có khả năng để thu hồi.

Người nộp thuế là chủ hộ gia đình/chủ hộ kinh doanh/chủ của doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH MTV hoặc cá nhân/cá nhân kinh doanh đã được xóa nợ thuế theo quy định tại mục 3 này trước khi quay lại sản xuất và kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì có trách nhiệm phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế đã được xóa.

(4) Tiền thuế đối với các trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, thảm họa có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế theo khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019,

Đồng thời đã gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn bị thiệt hại và không có khả năng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh, không có khả năng nộp tiền thuế.

2. Hồ sơ, thủ tục xóa nợ thuế 2025 thế nào?

2.1. Hồ sơ để xóa nợ thuế gồm những gì? Theo quy định tại Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 2 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ xóa nợ thuế được quy định gồm có các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị xóa nợ thuế của cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế thuộc trường hợp được xóa nợ thuế, sử dụng mẫu số 01/XOANO Phụ lục 1 được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Quyết định về việc tuyên bố phá sản nếu người nợ thuế là doanh nghiệp/hợp tác xã đã bị tuyên bố phá sản (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

- Tài liệu về việc phân chia tài sản của chấp hành viên có thể hiện số nợ thuế thu hồi được/không thu hồi được (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

- Quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản được cơ quan thi hành án dân sự ban hành (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

- Thông báo tiền nợ thuế tại thời điểm được đề nghị xóa nợ thuế (bản chính/bản sao được cơ quan thuế xác nhận).

3. Thời gian xóa nợ thuế

Căn cứ theo Điều 88 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời gian xóa nợ thuế được quy định cụ thể như sau:

- Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa nợ thuế có trách nhiệm phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ xóa nợ thuế để hoàn chỉnh nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Người có thẩm quyền có trách nhiệm phải ra quyết định xóa nợ thuế/thông báo không thuộc diện được xóa nợ thuế cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong vòng 60 ngày tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

4. Có xóa nợ thuế online được không?

Hiện nay, chưa có quy định hướng dẫn về việc xóa nợ thuế online.

Lê Anh (TH)
BÌNH LUẬN

Bạn còn 500/500 ký tự

Bạn vui lòng nhập từ 5 ký tự trở lên !!!

Tin mới